Labour Market Impact
Assessment
Giấy phép tuyển dụng lao động nước ngoài cho chủ lao động
Thông tin chung
Đánh giá ảnh hưởng thị trường lao động (Labour Market Impact Assessment - LMIA) là chứng nhận cho phép chủ lao động thuê người nước ngoài đến Canada làm việc cho duy nhất doanh nghiệp sở hữu chứng nhận
Yêu cầu căn bản
Nỗ lực tuyển dụng
Lương và đãi ngộ
Môi trường làm việc
Doanh nghiệp hợp pháp
Phí xét hồ sơ
Vị trí mức lương dưới trung bình (Low-wage Stream)
Tỉ lệ lao động nước ngoài
Vị trí mức lương trên trung bình (High-wage stream)
Kế hoạch chuyển đổi
Lĩnh vực nông nghiệp (Agricultural Stream)
Lương và đãi ngộ
Người chăm sóc (Caregiver Stream)
Đối tượng chăm sóc
Hỗ trợ PR (PR Pathway Support)
Vị trí công việc
Tài năng quốc tế (Global Talent Stream)
Chuyên môn đặc biệt
Lương trung bình theo tỉnh bang
Cập nhật: 2026-07-10 17:39:00 PST
| Tỉnh bang | For LMIAs received between June 27, 2025, and July 16, 2026 | For LMIAs received as of July 17, 2026 |
|---|---|---|
| Alberta | $36.00 | $37.50 |
| British Columbia | $36.60 | $38.40 |
| Manitoba | $30.16 | $31.33 |
| New Brunswick | $30.00 | $31.73 |
| Newfoundland and Labrador | $32.40 | $33.60 |
| Northwest Territories | $48.00 | $48.00 |
| Nova Scotia | $30.00 | $31.96 |
| Nunavut | $42.00 | $45.00 |
| Ontario | $36.00 | $36.92 |
| Prince Edward Island | $30.00 | $31.20 |
| Quebec | $34.62 | $36.00 |
| Saskatchewan | $33.60 | $34.62 |
| Yukon | $44.40 | $45.60 |
Khu vực tiếp nhận
Dựa trên tỷ lệ thất nghiệp hiện tại của khu vực, Bộ Lao động sẽ từ chối tiếp nhận hồ sơ LMIA nếu tỷ lệ này vượt 6.0%.
Cập nhật: 2026-10-09 12:13:28 PST
| Region | Apr 10, 2026 to Jul 09, 2026 | Jul 10, 2026 to Oct 08, 2026 | Oct 09, 2026 to Jan 07, 2027 |
|---|---|---|---|
| BC: Kamloops | 5.2 ✔️ | 7.0 ❌ | 3.6 ✔️ |
| QC: Saguenay | 3.9 ✔️ | 3.4 ✔️ | 3.7 ✔️ |
| QC: Drummondville | 7.3 ❌ | 5.7 ✔️ | 3.8 ✔️ |
| QC: Sherbrooke | 5.2 ✔️ | 4.3 ✔️ | 4.2 ✔️ |
| QC: Québec | 3.3 ✔️ | 4.0 ✔️ | 4.3 ✔️ |
| ON: Thunder Bay | 5.9 ✔️ | 4.9 ✔️ | 4.6 ✔️ |
| NB: Saint John | 6.0 ❌ | 5.9 ✔️ | 5.5 ✔️ |
| BC: Chilliwack | 5.7 ✔️ | 7.9 ❌ | 5.6 ✔️ |
| QC: Trois-Rivières | 5.2 ✔️ | 5.3 ✔️ | 5.7 ✔️ |
| BC: Victoria | 4.9 ✔️ | 4.6 ✔️ | 5.8 ✔️ |
| MB: Winnipeg | 6.0 ❌ | 5.6 ✔️ | 5.9 ✔️ |
| AB: Lethbridge | 5.9 ✔️ | 5.4 ✔️ | 6.0 ❌ |
| NS: Halifax | 6.1 ❌ | 5.9 ✔️ | 6.1 ❌ |
| NB: Fredericton | 6.5 ❌ | 5.3 ✔️ | 6.2 ❌ |
| ON: Barrie | 8.8 ❌ | 7.9 ❌ | 6.2 ❌ |
| ON: Greater Sudbury | 6.4 ❌ | 6.2 ❌ | 6.2 ❌ |
| ON: Kingston | 6.2 ❌ | 5.3 ✔️ | 6.3 ❌ |
| ON: Peterborough | 6.3 ❌ | 7.0 ❌ | 6.3 ❌ |
| ON: Brantford | 6.8 ❌ | 6.2 ❌ | 6.3 ❌ |
| NL: St. John's | 7.6 ❌ | 7.3 ❌ | 6.4 ❌ |
| ON: Belleville - Quinte West | 7.9 ❌ | 6.7 ❌ | 6.4 ❌ |
| AB: Calgary | 7.1 ❌ | 7.0 ❌ | 6.4 ❌ |
| ON: St. Catharines-Niagara | 7.2 ❌ | 5.8 ✔️ | 6.5 ❌ |
| SK: Saskatoon | 5.5 ✔️ | 6.5 ❌ | 6.5 ❌ |
| BC: Nanaimo | 7.2 ❌ | 6.5 ❌ | 6.6 ❌ |
| SK: Regina | 6.4 ❌ | 5.9 ✔️ | 6.7 ❌ |
| AB: Red Deer | 5.9 ✔️ | 7.2 ❌ | 6.9 ❌ |
| BC: Vancouver | 6.5 ❌ | 6.7 ❌ | 7.0 ❌ |
| QC: Montréal | 6.8 ❌ | 6.8 ❌ | 7.2 ❌ |
| ON: Hamilton | 6.7 ❌ | 6.9 ❌ | 7.4 ❌ |
| ON: Toronto | 7.9 ❌ | 7.3 ❌ | 7.5 ❌ |
| ON: Guelph | 6.5 ❌ | 7.4 ❌ | 7.5 ❌ |
| ON: Kitchener-Cambridge-Waterloo | 9.1 ❌ | 8.1 ❌ | 7.6 ❌ |
| AB: Edmonton | 7.0 ❌ | 7.2 ❌ | 7.6 ❌ |
| BC: Abbotsford-Mission | 6.2 ❌ | 8.0 ❌ | 7.6 ❌ |
| ON/QC: Ottawa-Gatineau | 6.2 ❌ | 6.7 ❌ | 7.9 ❌ |
| ON: Windsor | 8.8 ❌ | 7.9 ❌ | 7.9 ❌ |
| NB: Moncton | 7.4 ❌ | 8.1 ❌ | 8.1 ❌ |
| BC: Kelowna | 8.9 ❌ | 7.5 ❌ | 8.6 ❌ |
| ON: London | 9.3 ❌ | 7.8 ❌ | 9.1 ❌ |
| ON: Oshawa | 7.5 ❌ | 8.5 ❌ | 9.8 ❌ |
Lộ trình xét duyệt
Tóm tắt quá trình chọn lọc, xét duyệt hồ sơ
giữa nhà tuyển dụng và Bộ lao động và xã hội Canada
Tuyển dụng
Doanh nghiệp nỗ lực tuyển dụng thường trú nhân hoặc công dân Canada dựa theo yêu cầu của từng chương trình.
Nộp hồ sơ
Tuyển dụng không thành công, doanh nghiệp nộp hồ sơ Đánh Giá Thị Trường Lao Động lên Bộ Lao Động và Phát Triển Xã Hội.
Phỏng vấn
Viên chức Bộ Lao Động và Phát Triển Xã Hội trao đổi chủ doanh nghiệp về hồ sơ và tình trạng thiếu hụt lao động.
Quyết định
Hồ sơ thành công, chủ doanh nghiệp được cấp chứng chỉ Đánh Giá Ảnh Hưởng Thị Trường Lao Động, cho phép thuê lao động nước ngoài.
Yếu tố thành công
Những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định
Đánh giá ảnh hưởng thị trường lao động
Thời gian xét duyệt
Dựa trên mục đích, vị trí, mức lương và lĩnh vực tuyển dụng
Cập nhật: 2026-10-07 10:12:36 PST
| Chương trình | Thời gian xét duyệt |
|---|---|
| Tài năng toàn cầu | 9 |
| Lao động nông nghiệp | 22 |
| Lao động nông nghiệp thời vụ | 7 |
| Mức lương cao | 98 |
| Mức lương thấp | 82 |
| Chuyển đổi thường trú nhân | 79 |
Yêu cầu cụ thể
Những yêu cầu quan trọng mà nhà tuyển dụng cần lưu ý
Trường hợp không đủ điều kiện
- Doanh nghiệp nằm trong danh sách không đủ điều kiện của IRCC hoặc chưa thanh toán khoản phạt hành chính
- Doanh nghiệp thường xuyên cung cấp các dịch vụ liên quan đến ngành công nghiệp tình dục, bao gồm thoát y, khiêu vũ gợi dục, dịch vụ hộ tống hoặc massage gợi dục
Yêu cầu căn bản
- Phí xét duyệt $1,000 trên mỗi vị trí, không hoàn trả, trừ khi:
- Tuyển dụng người chăm sóc cho trẻ dưới 13 tuổi tại nhà, và có thu nhập năm của gia đình hoặc cá nhân dưới $150,000
- Tuyển dụng người chăm sóc tại nhà cho người cần hỗ trợ y tế
- Các vị trí nông nghiệp sơ cấp tại trang trại thuộc NOC 80020, 80021, 82030, 82031, 84120, 85100, 85101 hoặc 85103
- Doanh nghiệp và lời mời làm việc phải hợp pháp, và doanh nghiệp phải có khả năng thực hiện các điều kiện tuyển dụng
- Nếu doanh nghiệp chưa từng tuyển lao động nước ngoài tạm thời trong vòng 6 năm gần đây, phải chứng minh nỗ lực duy trì môi trường làm việc không bị ngược đãi và không có liên kết với doanh nghiệp không đủ điều kiện tham gia chương trình
- Nỗ lực đầy đủ để tuyển dụng công dân hoặc thường trú nhân Canada trước khi tuyển lao động nước ngoài
Vị trí tuyển dụng
- Thông thường phải là công việc toàn thời gian, tối thiểu 30 giờ mỗi tuần
- Sử dụng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp, trừ khi ngôn ngữ khác là yêu cầu thiết yếu và có thể giải trình
- Mức lương phải bằng mức cao hơn giữa mức lương trung vị trên Job Bank hoặc mức lương đang trả cho nhân viên hiện tại có cùng công việc, địa điểm, kỹ năng và kinh nghiệm
- Cung cấp hợp đồng lao động hoàn chỉnh và có chữ ký trước hoặc vào ngày đầu tiên người lao động bắt đầu làm việc
- Lao động chỉ có nghĩa vụ thực hiện các nhiệm vụ tương ứng với ngành nghề mà họ được tuyển dụng
- Các vị trí lương thấp thông thường bị giới hạn ở mức 10% tổng nhân lực tại mỗi địa điểm làm việc; một số ngành và vị trí áp dụng mức 20% hoặc không bị giới hạn
- Đơn LMIA cho vị trí lương thấp tại khu vực đô thị CMA có tỷ lệ thất nghiệp từ 6% trở lên thông thường sẽ không được xét duyệt, trừ các trường hợp được miễn
- Doanh nghiệp chi trả chi phí đi lại khứ hồi giữa quốc gia cư trú của người lao động và địa điểm làm việc tại Canada. Không được thu hồi chi phí này từ người lao động
- Hỗ trợ hoặc đảm bảo nơi ở phù hợp với chi phí phải chăng cho người lao động
- Tại các tỉnh bang hoặc vùng lãnh thổ áp dụng yêu cầu này, doanh nghiệp phải mua và chi trả bảo hiểm y tế khẩn cấp tư nhân cho đến khi người lao động được bảo hiểm y tế công cộng
- Đảm bảo bảo hiểm an toàn lao động tại nơi làm việc khi được yêu cầu
Cách tính giới hạn tỉ lệ lao động
Đối với doanh nghiệp có dưới 10 nhân viên tại một địa điểm làm việc, từ ngày 18/8/2026, việc tính giới hạn sẽ sử dụng quy mô nhân lực là 10 người:
- Giới hạn 10% = tối đa 1 lao động nước ngoài lương thấp
- Giới hạn 20% = tối đa 2 lao động nước ngoài lương thấp
- Nhân viên bán thời gian được tính là 0.5 người
- Các vị trí trống đang xin tuyển lao động nước ngoài và lao động đã được LMIA chấp thuận nhưng chưa bắt đầu làm việc cũng được tính vào tổng nhân lực
Các vị trí không bị giới hạn tỉ lệ lao động
- Nông nghiệp sơ cấp: NOC 80020, 80021, 82030, 82031, 84120, 85100, 85101, 85103
- Vị trí chăm sóc sức khỏe tại các cơ sở y tế (NAICS 62): NOC 31301, 32101, 33102
- Vị trí hỗ trợ xin thường trú nhân mà không yêu cầu giấy phép lao động
- Cơ động cao hoặc lao động thực sự ngắn hạn, thông thường 120 ngày hoặc ít hơn
- Lao động thời vụ tối đa 270 ngày, theo quy định chỉ được áp dụng một lần mỗi năm
Các vị trí áp dụng giới hạn 20%
- Xây dựng (Construction - NAICS 23)
- Sản xuất thực phẩm (Food Manufacturing - NAICS 311)
- Bệnh viện (NAICS 622)
- Chăm sóc và Điều dưỡng nội trú (Nursing and Residential Care Facilities - NAICS 623)
Các vị trí chăm sóc tại nhà riêng thuộc diện áp dụng:
- NOC 31301 – Y tá đã đăng ký và y tá tâm thần đã đăng ký
- NOC 32101 – Y tá thực hành có giấy phép
- NOC 44100 – Người chăm sóc trẻ tại nhà
- NOC 44101 – Người hỗ trợ tại nhà / người chăm sóc
Chính sách tạm thời cho khu vực nông thôn
Từ ngày 1/4/2026 đến ngày 31/3/2027, các doanh nghiệp đủ điều kiện nằm ngoài khu vực đô thị CMA tại các tỉnh bang và vùng lãnh thổ tham gia có thể được duy trì tỉ lệ lao động nước ngoài hiện tại cao hơn mức giới hạn và/hoặc được áp dụng giới hạn 15% thay vì 10%, tùy theo tỉnh bang hoặc vùng lãnh thổ.
Yêu cầu tuyển dụng
- Phải đăng tuyển trên Job Bank
- Phải có hoạt động tuyển dụng nhắm đến thanh niên từ 15–30 tuổi
- Phải sử dụng ít nhất 2 phương thức tuyển dụng bổ sung, mỗi phương thức nhắm đến một nhóm lao động chưa được đại diện đầy đủ khác nhau
- Đăng tuyển tối thiểu 8 tuần liên tục trong vòng 3 tháng trước khi nộp đơn LMIA
- Ít nhất 1 hoạt động tuyển dụng phải tiếp tục cho đến khi LMIA có quyết định
- Sử dụng Job Match và mời tất cả ứng viên được đánh giá từ 2 sao trở lên phù hợp trong 30 ngày đầu tiên
- Duy trì Direct Apply và xem xét các hồ sơ nộp qua chức năng này
- Lưu giữ hồ sơ tuyển dụng ít nhất 6 năm
Mức lương LMIA hiện tại
| Tỉnh bang | For LMIAs received between June 27, 2025, and July 16, 2026 | For LMIAs received as of July 17, 2026 |
|---|---|---|
| Alberta | $36.00 | $37.50 |
| British Columbia | $36.60 | $38.40 |
| Manitoba | $30.16 | $31.33 |
| New Brunswick | $30.00 | $31.73 |
| Newfoundland and Labrador | $32.40 | $33.60 |
| Northwest Territories | $48.00 | $48.00 |
| Nova Scotia | $30.00 | $31.96 |
| Nunavut | $42.00 | $45.00 |
| Ontario | $36.00 | $36.92 |
| Prince Edward Island | $30.00 | $31.20 |
| Quebec | $34.62 | $36.00 |
| Saskatchewan | $33.60 | $34.62 |
| Yukon | $44.40 | $45.60 |
Thời gian xét duyệt hiện tại
| Chương trình | Thời gian xét duyệt |
|---|---|
| Tài năng toàn cầu | 9 |
| Lao động nông nghiệp | 22 |
| Lao động nông nghiệp thời vụ | 7 |
| Mức lương cao | 98 |
| Mức lương thấp | 82 |
| Chuyển đổi thường trú nhân | 79 |
- Doanh nghiệp nằm trong danh sách không đủ điều kiện của IRCC hoặc chưa thanh toán khoản phạt hành chính
- Doanh nghiệp thường xuyên hoạt động trong các ngành dịch vụ tình dục, bao gồm thoát y, khiêu vũ gợi dục, dịch vụ hộ tống hoặc massage gợi dục
- Phí xét duyệt $1,000 trên mỗi vị trí, không hoàn trả, trừ khi:
- Tuyển dụng người chăm sóc cho trẻ dưới 13 tuổi tại nhà, và có thu nhập năm của gia đình hoặc cá nhân dưới $150,000
- Tuyển dụng người chăm sóc tại nhà cho người cần hỗ trợ y tế
- Các vị trí nông nghiệp sơ cấp tại trang trại thuộc NOC 80020, 80021, 82030, 82031, 84120, 85100, 85101 hoặc 85103
- Doanh nghiệp và lời mời làm việc phải hợp pháp, và doanh nghiệp phải có khả năng thực hiện các điều kiện tuyển dụng
- Nỗ lực tuyển dụng thường trú nhân hoặc công dân Canada trước khi tuyển lao động nước ngoài
- Nếu doanh nghiệp chưa từng tuyển lao động nước ngoài tạm thời trong vòng 6 năm gần đây, phải chứng minh nỗ lực duy trì môi trường làm việc không bị ngược đãi và không có liên kết với doanh nghiệp không đủ điều kiện tham gia chương trình
- Kế hoạch chuyển đổi (Transition plan) thông thường được yêu cầu để tuyển dụng, giữ chân và đào tạo thường trú nhân hoặc công dân Canada và giảm sự phụ thuộc vào lao động nước ngoài
- Hồ sơ LMIA có mục đích kép, vừa hỗ trợ giấy phép lao động vừa hỗ trợ hồ sơ Thường trú nhân, cũng phải có kế hoạch chuyển đổi
- Phải là công việc toàn thời gian, tối thiểu 30 giờ mỗi tuần
- Thời hạn tuyển dụng theo LMIA lương cao thông thường có thể được yêu cầu tối đa 3 năm
- Sử dụng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp, trừ khi ngôn ngữ khác là yêu cầu thiết yếu và có thể giải trình
- Mức lương phải bằng mức cao hơn giữa mức lương trung vị trên Job Bank hoặc mức lương đang trả cho nhân viên hiện tại có cùng công việc, địa điểm, kỹ năng và kinh nghiệm
- Mức lương hiện hành phải được xem xét hàng năm và điều chỉnh khi cần thiết, nhưng không được thấp hơn mức lương đã được chấp thuận trong LMIA
- Cung cấp hợp đồng lao động hoàn chỉnh và có chữ ký trước hoặc vào ngày đầu tiên người lao động bắt đầu làm việc
- Lao động chỉ có nghĩa vụ thực hiện các nhiệm vụ tương ứng với ngành nghề mà họ được tuyển dụng
- Tại các tỉnh bang hoặc vùng lãnh thổ áp dụng yêu cầu này, doanh nghiệp phải mua và chi trả bảo hiểm y tế khẩn cấp tư nhân cho đến khi người lao động được bảo hiểm y tế công cộng
- Đảm bảo bảo hiểm an toàn lao động tại nơi làm việc khi được yêu cầu
- Vị trí chăm sóc sức khỏe cho hộ gia đình (NAICS 8141): NOC 31301, 32101, 44100, 44101
- Vị trí chăm sóc sức khỏe tại cơ sở y tế (NAICS 62): NOC 31301, 32101, 33102
- Các vị trí thuộc Seasonal Agricultural Worker Program, Agricultural Stream và các ngành nghề nông nghiệp sơ cấp khác
- Các vị trí thuộc chương trình Quebec Facilitated LMIA, thông thường đối với yêu cầu đầu tiên cho cùng vị trí và địa điểm làm việc
- Vị trí hỗ trợ hồ sơ Thường trú nhân mà không yêu cầu giấy phép lao động
- Các vị trí có thời gian xác định từ 1 ngày đến tối đa 2 năm mà việc chuyển đổi sang công dân hoặc thường trú nhân Canada không thực tế
- Các vị trí yêu cầu kỹ năng đặc biệt khó tìm tại Canada, bao gồm một số vị trí thuộc TEER 000
- Phải đăng tuyển trên Job Bank
- Phải sử dụng ít nhất 2 phương thức tuyển dụng bổ sung phù hợp với ngành nghề
- Ít nhất 1 phương thức tuyển dụng bổ sung phải có phạm vi toàn Canada
- Đăng tuyển tối thiểu 4 tuần liên tục trong vòng 3 tháng trước khi nộp đơn LMIA
- Ít nhất 1 hoạt động tuyển dụng phải tiếp tục cho đến khi LMIA có quyết định
- Sử dụng Job Match và mời tất cả ứng viên được đánh giá từ 4 sao trở lên phù hợp trong 30 ngày đầu tiên
- Duy trì Direct Apply và xem xét các hồ sơ nộp qua chức năng này
- Lưu giữ hồ sơ tuyển dụng ít nhất 6 năm
- Miễn phí giải quyết hồ sơ LMIA cho các vị trí nông nghiệp hoặc thuộc các NOC 80020, 80021, 82030, 82031, 84120, 85100, 85101, 85103
- Chương trình lao động nông nghiệp cho phép doanh nghiệp thuê nhân công hoạt động trong ngành nông nghiệp với thời hạn lên đến 2 năm
- Trước khi hết thời hạn lao động, chủ doanh nghiệp phải tìm nhân lực thay thế, hoặc nộp một yêu cầu đánh giá khác, để người lao động hiện tại có thể sử dụng để gia hạn và tiếp tục làm việc
Yêu cầu căn bản
- Không nằm trong danh sách từ chối giải quyết của chính phủ
- Doanh nghiệp hoạt động hợp pháp
- Hoạt động sản xuất các nông sản xác định ngay tại nông trang chuyên canh tác
- Nỗ lực tuyển dụng thường trú nhân hoặc công dân Canada trong thời gian xác định
- Nếu là doanh nghiệp mới chưa từng tham gia chương trình LMIA trong vòng 6 năm gần đây, phải chứng minh môi trường làm việc không bị ngược đãi và không có bất kỳ liên kết nào với các doanh nghiệp không đủ điều kiện tham gia chương trình LMIA
Vị trí tuyển dụng
- Sử dụng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp, trừ khi được giải trình với lý do đặc biệt
- Kèm hợp đồng lao động
- Lao động chỉ có nghĩa vụ thực hiện các nhiệm vụ được liệt kê trong hợp đồng
- Chi trả chi phí đi lại của lao động giữa nơi ở và nơi làm việc, nước nhà và Canada (có thể trừ vào lương trừ tỉnh bang BC)
- Cung cấp nơi ở phù hợp với chi phí phải chăng cho người lao động
- Ở tại chỗ: khấu trừ chi phí trực tiếp vào lương tối đa $30/tuần, trừ khi có quy định khác của tỉnh bang
- Ở nơi khác: khấu trừ chi phí trực tiếp vào lương tối đa $30/tuần (NOC 84120 - Công nhân vận hành máy nông nghiệp, 85100, 85101, 85103), trừ khi có quy định khác của tỉnh bang nếu nhận mức lương dưới trung bình, hoặc đảm bảo tiền thuê nhà dưới 30% tiền lương tháng (NOC 80020, 80021, 82030, 82031 và 84120 - Công nhân chăn nuôi có chuyên môn), nếu nhận mức lương trên trung bình
- Đảm bảo người lao động nhận được bảo hiểm y tế công cộng, hoặc chi trả bảo hiểm tư nhân trong thời gian chờ nhận bảo hiểm công cộng (tất cả mọi người đều nhận được bảo hiểm như nhau từ 1 nhà cung cấp)
- Mức lương cao hơn mức trung bình cho lao động cùng trình độ tại khu vực và vị trí tương đương, hoặc mức đang chi trả cho vị trí hiện tại trong doanh nghiệp (nếu mức này cao hơn) theo từng vị trí sản xuất nông sản cụ thể như:
- nông sản từ ong - apiary products
- trái cây, rau củ, bao gồm đóng hộp và chế biến - fruits, vegetables (including on-farm canning/processing of these products if grown on the farm)
- nấm - mushrooms
- hoa màu - flowers
- vườn ươm, nhà kính - nursery-grown trees including Christmas trees, greenhouses/ nurseries
- hạt cải dầu - pedigreed canola seed
- hạt bắp - seed corn
- các loại ngũ cốc - grains
- các loại hạt dầu - oil seeds
- xi rô lá phong - maple syrup
- cỏ - sod
- thuốc lá - tobacco
- bò - bovine
- sản phầm từ sữa - dairy
- vịt - duck
- ngựa - horse
- chồn - mink
- gia cầm - poultry
- cừu - sheep
- lợn - swine
Seasonal Agricultural
- Chương trình lao động nông nghiệp thời vụ Seasonal Agricultural cấp giấy phép lao động ngắn hạn 8 tháng cho công dân các nước có hiệp định thương mại với Canada như Mexico, và các quốc gia vùng Caribbean như Anguilla, Antigua & Barbuda, Barbados, Dominica, Grenada, Jamaica, Montserrat, St. Kitts-Nevis, St. Lucia, St. Vincent & the Grenadines, Trinidad & Tobago
- Cung cấp nơi ở phù hợp với chi phí phải chăng cho người lao động, không có yêu cầu xác định
- Chương trình người chăm sóc cho phép hộ gia đình tuyển dụng người chăm sóc trẻ em, người cao tuổi hoặc người khuyết tật, mắc bệnh mãn tính hoặc bệnh giai đoạn cuối, làm việc toàn thời gian tối thiểu 30 giờ/tuần tại nhà riêng nơi cung cấp dịch vụ chăm sóc, như các vị trí:
- Chăm sóc trẻ tại gia, bảo mẫu, giữ trẻ (Child care provider, live-in caregiver, nanny - NOC 44100)
- Y tá có đăng ký hoặc y tá tâm thần có đăng ký (Registered nurse or registered psychiatric nurse - NOC 31301)
- Y tá thực hành được cấp phép (Licensed practical nurse - NOC 32101)
- Người trông nom người khuyết tật, hỗ trợ việc nhà, chăm sóc tại nhà, trông nom cá nhân (Attendant for persons with disabilities, home support worker, live-in caregiver, personal care attendant - NOC 44101)
- Người chăm sóc có thể đủ điều kiện nộp thường trú nhân nếu đáp ứng yêu cầu của chương trình định cư áp dụng
- Thời hạn tuyển dụng tối đa 1 năm nếu thuộc vị trí mức lương dưới trung bình hoặc lên đến 3 năm nếu thuộc vị trí mức lương cao
- Nếu tiếp tục có nhu cầu tuyển dụng sau thời hạn lao động, chủ lao động phải nộp yêu cầu đánh giá mới để người lao động hiện tại có thể sử dụng để gia hạn và tiếp tục làm việc
- Phí xét duyệt $1000 trên mỗi vị trí, không hoàn trả, trừ khi:
- Tuyển dụng người chăm sóc cho trẻ dưới 13 tuổi và có thu nhập năm của gia đình từ $150,000 trở xuống, hoặc
- Tuyển dụng người chăm sóc cho người cần hỗ trợ y tế và có giấy xác nhận y tế
- Không thuộc trường hợp bị từ chối giải quyết của chính phủ
- Nỗ lực tuyển dụng thường trú nhân hoặc công dân Canada trong thời gian xác định
- Chứng minh người được chăm sóc thuộc nhóm đủ điều kiện
- Chứng minh đủ khả năng tài chính để chi trả lương cho người chăm sóc
- Sử dụng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp, trừ khi được giải trình với lý do đặc biệt, và đủ trình độ giao tiếp để thực hiện công việc độc lập
- Học vấn sau trung học nếu làm việc trong vị trí công việc kỹ năng cao, hoặc kinh nghiệm và đào tạo phù hợp nếu làm việc trong vị trí công việc phổ thông
- Cho phép đồng tuyển dụng tối đa 2 chủ lao động
- Mức lương bằng hoặc cao hơn mức trung bình cho vị trí và khu vực tương đương
- Cung cấp hợp đồng lao động đã ký cho người lao động vào hoặc trước ngày làm việc đầu tiên
- Lao động chỉ có nghĩa vụ thực hiện các nhiệm vụ thuộc vị trí tuyển dụng
- Chi trả chi phí đi lại của lao động đến nơi làm việc nếu thuộc vị trí mức lương dưới trung bình
- Không bắt buộc người lao động ở tại chỗ; nếu ở chung phải cung cấp phòng riêng phù hợp và không thu phí ăn ở; nếu thuộc vị trí mức lương dưới trung bình và ở riêng, phải đảm bảo có nơi ở phù hợp với chi phí hợp lý
- Đảm bảo người lao động nhận được bảo hiểm y tế công cộng, hoặc chi trả bảo hiểm tư nhân trong thời gian chờ nhận bảo hiểm công cộng
- Đánh giá ảnh hưởng thị trường lao động cho phép chủ lao động tuyển dụng lao động nước ngoài có kỹ năng và hỗ trợ hồ sơ thường trú theo Express Entry thông qua FSWP, FSTP hoặc CEC
- Có thể chỉ hỗ trợ hồ sơ thường trú, hoặc đồng thời hỗ trợ thường trú và giấy phép lao động (Dual Intent)
Trường hợp không đủ điều kiện
- Chủ lao động là đại sứ quán, cao ủy hoặc lãnh sự quán tại Canada
- Nằm trong danh sách chủ lao động không đủ điều kiện của IRCC
- Doanh nghiệp hoạt động dưới 1 năm
- Tuyển dụng lao động có dự định sinh sống tại Quebec
Yêu cầu căn bản
- Miễn phí xét duyệt nếu chỉ hỗ trợ hồ sơ thường trú; $1000 trên mỗi vị trí nếu đồng thời hỗ trợ giấy phép lao động
- Doanh nghiệp hoạt động hợp pháp
- Nỗ lực tuyển dụng thường trú nhân hoặc công dân Canada trong thời gian xác định
- Nếu là doanh nghiệp mới chưa từng tham gia chương trình LMIA trong vòng 6 năm gần đây, phải chứng minh môi trường làm việc không bị ngược đãi và không có liên kết với chủ lao động không đủ điều kiện
- Kế hoạch chuyển đổi nếu Dual Intent thuộc vị trí mức lương cao, trừ trường hợp được miễn
- Nếu Dual Intent thuộc vị trí mức lương thấp, phải đáp ứng giới hạn tỉ lệ lao động nước ngoài áp dụng
Vị trí tuyển dụng
- FSWP hoặc CEC: thuộc TEER 0, 1, 2 hoặc 3, toàn thời gian tối thiểu 30 giờ/tuần, ít nhất 1 năm và không theo thời vụ
- FSTP: thuộc nhóm ngành nghề đủ điều kiện theo FSTP thuộc TEER 2 hoặc 3, toàn thời gian tối thiểu 30 giờ/tuần và ít nhất 1 năm
- Sử dụng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp, trừ khi được giải trình với lý do đặc biệt
- Có trình độ, đào tạo, kinh nghiệm và giấy phép phù hợp với vị trí công việc
- Mức lương bằng hoặc cao hơn mức trung bình cho vị trí và khu vực tương đương, hoặc mức đang chi trả cho lao động hiện tại nếu mức này cao hơn
- Kèm hợp đồng lao động
- Lao động chỉ có nghĩa vụ thực hiện các nhiệm vụ thuộc vị trí tuyển dụng
- Chương trình Tài năng quốc tế (Global Talent) là một trong những chương trình Đánh giá ảnh hưởng thị trường lao động cho phép doanh nghiệp tuyển dụng lao động có kỹ năng đặc biệt và chuyên môn cao nằm trong Danh Sách B, hoặc các vị trí được đánh giá và giới thiệu bởi những tổ chức được chỉ định thuộc Danh sách A
- Đây là chương trình đặc biệt, được ưu tiên giải quyết hồ sơ trong vòng 8 ngày làm việc
Trường hợp không đủ điều kiện
- Doanh nghiệp nằm trong danh sách từ chối giải quyết của chính phủ
- Hoạt động trong các ngành đồi trụy
Yêu cầu căn bản
- Phí xét duyệt $1000 trên mỗi vị trí, không hoàn trả, trừ một số vị trí đặc biệt được miễn trừ
- Doanh nghiệp hoạt động hợp pháp
- Nếu là doanh nghiệp mới chưa từng tham gia chương trình LMIA trong vòng 6 năm gần đây, phải chứng minh môi trường làm việc không bị ngược đãi và không có bất kỳ liên kết nào với các doanh nghiệp không đủ điều kiện tham gia chương trình LMIA
- Kế hoạch làm lợi thị trường lao động (Labour Market Benefits Plan) cho thấy cam kết vào những hoạt động sẽ ảnh hướng tích cực và lâu dài đến thị trường lao động Canada như tạo việc làm (cho vị trí thuộc nhóm A) hoặc tăng cường kĩ năng và đầu tư đào tạo cho công dân Canada và thường trú nhân (cho vị trí thuộc nhóm B)
Vị trí tuyển dụng
- Sử dụng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp, trừ khi được giải trình với lý do đặc biệt
- Đảm bảo người lao động nhận được bảo hiểm y tế công cộng, hoặc chi trả bảo hiểm tư nhân trong thời gian chờ nhận bảo hiểm công cộng
- Kèm hợp đồng lao động
- Lao động chỉ có nghĩa vụ thực hiện các nhiệm vụ được liệt kê trong hợp đồng
Doanh nghiệp (thẩm định bởi tổ chức nhóm A)
- Hoạt động tại Canada trong lĩnh vực sáng tạo
- Mong muốn và có khả năng phát triển và mở rộng
- Tìm kiếm nhân lực đặc biệt và chuyên môn cao
- Đã xác định nhân lực phù hợp với tiêu chí tuyển dụng
- Cho 2 vị trí đầu tiên mỗi năm, chi trả ít nhất $38.46/giờ hoặc $80,000/năm hoặc mức lương thịnh hành nếu cao hơn, và $72.11/giờ hoặc $150,000/năm cho các vị trí tiếp theo
Hoạt động làm lợi cho thị trường lao động
Bao gồm, nhưng không giới hạn những hoạt động
- Tăng cơ hội việc làm toàn thời gian và bán thời gian cho công dân Canada và thường trú nhân
- Thiết lập hoặc tăng cường đối tác giáo dục với các cơ sở đào tạo sau trung học hoặc các tổ chức khác đang hỗ trợ kỹ năng và đào tạo học viện sau trung học địa phương hoặc khu vực hoặc với các tổ chức khác đang hỗ trợ kỹ năng và đào tạo (ví dụ: cung cấp cho các học viện sau trung học giấy phép miễn phí hoặc quyền truy cập khác vào phần mềm chuyên dụng sẽ giúp xây dựng các kỹ năng chính của học sinh công cụ công nghiệp)
- Cung cấp cơ hội hợp tác hoặc thực tập được trả lương cho người Canada và thường trú nhân tại công ty
- Phát triển, thực hiện hoặc tham gia vào các sáng kiến nhằm tăng cường sự tham gia của các nhóm không có đại diện tại nơi làm việc, (ví dụ, tổ chức và / hoặc tham dự các sự kiện hỗ trợ phát triển nghề nghiệp và / hoặc thuê các nhóm có đại diện trong thị trường lao động và phụ nữ có kỹ năng cao vai trò kỹ thuật và / hoặc lãnh đạo tại công ty)
- Cung cấp đào tạo trực tiếp cho người Canada hoặc thường trú nhân, bao gồm hỗ trợ nhân viên đi đến và tham dự các hội nghị của ngành hoặc lĩnh vực công nghiệp có liên quan đến việc phát triển bộ kỹ năng chuyên ngành của họ
- Đảm bảo rằng người lao động nước ngoài có tay nghề cao trực tiếp giám sát và cố vấn cho người lao động Canada tại công ty để hỗ trợ chuyển giao kiến thức;
- Tăng trưởng doanh thu, việc làm hoặc đầu tư tại công ty
- Phát triển hoặc cải thiện các chính sách hoặc thực tiễn tốt nhất của công ty liên quan đến việc thu hút / duy trì lực lượng lao động Canada (ví dụ: bằng cách hỗ trợ chạy mã và hackathons để thuê nhân viên mới); và
- Phát triển hoặc tăng cường quan hệ đối tác với các tổ chức hỗ trợ xác định nguồn vốn trong nước hàng đầu
Nhóm A (Category A) - Tổ chức thẩm định và giới thiệu
Pan-Canadian
- Business Development Bank of Canada
- Council of Canadian Innovators
- Global Affairs Canada’s Trade Commissioner Service
- Innovation, Science and Economic Development Canada - Accelerated Growth Service
- Invest in Canada
- National Research Council - Industrial Research Assistance Program (NRC-IRAP)
- Privy Council Office, Special Projects Team
- TECHNATION
The Atlantic Region
New Brunswick
- Ignite Fredericton
- Venn Innovation
- Government of New Brunswick – Department of Post-Secondary Education, Training and Labour
Newfoundland and Labrador
Nova Scotia
Prince Edward Island
Ontario
- Burlington Economic Development Corporation
- Invest Brampton
- Invest in Hamilton
- City of Mississauga
- Communitech Corporation
- Federal Economic Development Agency for Southern Ontario
- Government of Ontario, Labour, Training and Skills Development – Ontario Immigrant Nominee Program
- Government of Ontario, Ministry of Economic Development, Job Creation, and Trade – Ontario Investment Office
- Invest Ottawa
- Kingston Economic Development Corporation
- London Economic Development Corporation
- MaRS Discovery District
- Regional Municipality of Niagara
- York Region
- Sarnia-Lambton Economic Partnership
- Toronto Global
- Town of Oakville
- Waterloo Region Economic Development Corporation
- Invest Windsor-Essex
Quebec
- Canadian Economic Development for Quebec Regions
- For other designated referral partners in Quebéc, visit MIFI
Alberta
- Calgary Economic Development
- Edmonton Metropolitan Region Economic Development Company (Edmonton Global)
- Government of Alberta, Ministry of Jobs, Economy and Trade
British Columbia
- Accelerate Okanagan
- BC Tech Association
- Government of British Columbia, Ministry of Municipal Affairs
- Kootenay Association for Science & Technology
- Launch Academy
- Metro Vancouver Regional District/Invest Vancouver
- Vancouver Economic Commission
- Venture Kamloops
Manitoba
Northwest Territories
Saskatchewan
Nhóm B (Category B)
Mức lương cao hơn mức trung bình cho lao động cùng trình độ tại khu vực và vị trí tương đương, hoặc mức đang chi trả cho vị trí hiện tại trong doanh nghiệp (nếu mức này cao hơn)
- NOC 20012 Quản lý hệ thống thông tin và máy tính (Computer and information systems managers)
- NOC 21210 Nhà toán học và thống kê (Mathematicians and statisticians)
- NOC 21211 Nhà khoa học dữ liệu (Data scientists)
- NOC 21220 Chuyên gia an ninh mạng (Cybersecurity specialists)
- NOC 21221 Chuyên gia hệ thống doanh nghiệp (Business system specialists)
- NOC 21222 Chuyên gia hệ thống thông tin (Information systems specialists)
- NOC 21223 Nhà phân tích và quản trị dữ liệu (Database analysts and data administrators)
- NOC 21230 Lập trình viên và nhà phát triển hệ thống máy tính (Computer systems developers and programmers)
- NOC 21231 Kỹ sư và thiết kế phần mềm (Software engineers and designers)
- NOC 21232 Lập trình viên và nhà phát triển phần mềm (Software developers and programmers)
- NOC 21233 Nhà thiết kế trang điện tử (Web designers)
- NOC 21234 Nhà phát triển và lập trình trang điện tử (Web developers and programmers)
- NOC 21300 Kỹ sư xây dựng (Civil engineers)
- NOC 21310 Kỹ sư điện tử (Electrical and electronics engineers)
- NOC 21330 Kỹ sư khai khoáng (Mining engineers)
- NOC 21390 Kỹ sư hàng không (Aerospace engineers)
- NOC 22310 Kỹ thuật viên điện tử (Electrical and electronics engineering technologists and technicians)
- NOC 21311 Kỹ sư máy tính, không bao gồm kỹ sư hoặc thiết kế phần mềm (Computer engineers, except software engineers and designers)
- NOC 22220 Kỹ thuật viên mạng (Computer network technicians)
- NOC 22222 Kỹ thuật viên kiểm tra hệ thống thông tin (Information systems testing technicians)
- NOC 51120 Nhà sản xuất, giám đốc kỹ thuật, sáng tạo và nghệ thuật và giám đốc dự án - Hiệu ứng hình ảnh và trò chơi điện tử (Producer, technical, creative and artistic director and project manager – Visual effects and video game)
- NOC 52120 Nhà thiết kế phương tiện kỹ thuật số (Digital media designers)






