Định cư tay nghề
Tỉnh Québec
Điều kiện tối thiểu
Những chương trình định cư cho du học sinh sau tốt nghiệp, lao động phổ thông và lành nghề hiện tại của tỉnh bang
Québec Graduates
Du học sinh tốt nghiệp chương trình giảng dạy và đào tạo bằng tiếng Pháp tại Québec
Tốt nghiệp
Nơi theo học
Ngoại ngữ
NCLC 5 đối với kỹ năng đọc/viết
Québec Experience
Lao động nước ngoài trong các chương trình xác định có kinh nghiệm làm việc tại Québec
Kinh nghiệm làm việc
Giấy phép lao động
Ngoại ngữ
Đáp ứng yêu cầu tối thiểu không đảm bảo ứng viên sẽ nhận được thư mời. Xin vui lòng xem cách xét tuyển ứng viên. Ứng viên có thể đủ điều kiện đồng thời nhiều chương trình.
Lộ trình xét duyệt
Tóm tắt quá trình chọn lọc, xét duyệt hồ sơ
của ứng viên với tỉnh bang và Bộ di trú Canada
Nộp hồ sơ
Ứng viên nộp hồ sơ và cung cấp các tài liệu liên quan kèm các giấy tờ hỗ trợ trên hệ thống Arrima khi đáp ứng đủ điều kiện tối thiểu.
Thi chứng nhận Québec
Hoàn thành và nhận chứng nhận, hoặc tham gia buổi giới thiệu kiến thức về các giá trị dân chủ và xã hội của tỉnh bang QuébecDự thi trong vòng 60 ngày
Nhận chứng nhận CSQ
Ứng viên có thể được mời phỏng vấn để xác minh thông tin. Hồ sơ thành công, ứng viên được cấp Chứng nhận tuyển chọn (CSQ)Tỉnh bang xét duyệt trong 6 tháng
Giấy phép lao động
Ứng viên ngoài Canada đủ điều kiện xin giấy phép lao động theo chương trình Intl Mobility Program Plus (IMP+) để hòa nhập nhanh hơn.Không bắt buộc
Nộp hồ sơ định cư
Ứng viên duy trì các điều kiện được đề cử, đính kèm chứng nhận đề cử vào hồ sơ đề nghị cấp thường trú nhân rồi nộp lên Bộ di trú.Bộ di trú xét duyệt trong 15 - 19 tháng
Thành thường trú nhân
Hồ sơ thành công, ứng viên nhận tư cách thường trú nhân sau khi nhập cảnh hoặc xác nhận trên hệ thống trực tuyến của Bộ Di Trú.Xác nhận có hiệu lực trong 12 tháng
Ứng viên có giấy phép lao động sắp hết hạn trong vòng 180 ngày, đã nộp hồ sơ định cư lên Bộ di trú, và vẫn giữ các điều kiện khi được đề cử có thể yêu cầu thư hỗ trợ gia hạn giấy phép lao động từ tỉnh bang.
Yếu tố thành công
Các tiêu chí quan trọng khi xét duyệt hồ sơ
Đặc quyền
Những quyền lợi của ứng viên và gia đình theo cùng khi định cư và nhận tư cách thường trú nhân tại tỉnh bang

Đoàn viên
Hồ sơ định cư sẽ bao gồm vợ hoặc chồng và con cái

Làm việc
Khả năng duy trì việc làm nếu nộp đơn trước khi hết hạn

Y tế
Tiếp cận dịch vụ chăm sóc y tế công cộng hiện đại trình độ cao

Giáo dục
Theo học miễn phí hoặc giảm phí tuỳ theo bậc học

Phúc lợi
Tiếp cận các phúc lợi tương đương công dân Canada

Tự do di chuyển
Sống và làm việc bất cứ đâu trong tư cách Thường trú nhân

Bảo lãnh
Đoàn tụ cùng người thân khi đủ các điều kiện nhân thân

Nhập tịch
Khi đủ điều kiện sau thời gian sinh sống xác định
Yêu cầu cụ thể
Những yêu cầu quan trọng mà ứng viên cần lưu ý
- Nhận học bổng hoặc hỗ trợ du học từ chính phủ nước nhà với điều kiện phải trở về sau khi tốt nghiệp và chưa từng trở về
- Vị trí công việc trong công ty thuộc quyền sở hữu pháp lý, trực tiếp hoặc gián tiếp của đương đơn
- Hoạt động trong lĩnh vực cầm đồ, cho vay, đổi và rút tiền
- Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, phân phối, mua bán các nội dung đồi trụy
- Hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tình dục
- Từ 18 tuổi trở lên
- Khả năng và dự định tiếp tục sinh sống tại tỉnh bang
- Đủ tiền mặt trang trải cho bản thân và gia đình trong 3 tháng đầu sau khi trở thành thường trú nhân
| 1 adult | 2 adults | |
|---|---|---|
| No children under 18 | 3,957 | 5,803 |
| 1 child | 5,318 | 6,500 |
| 2 children | 6,002 | 7,016 |
| 3 children | 6,687 | 7,531 |
| For each child from the 4th | 685 | 516 |
| For each child older than 18 | 1,845 | |
- Từ 23 tháng 11 năm 2024, 75% khóa học phải được giảng dạy bằng tiếng Pháp, không bao gồm luận văn, luận án thạc sĩ, các khóa thực tập và thí nghiệm nghiên cứu.
- Chương trình học giảng dạy bằng tiếng Pháp trừ khi ứng viên từng tốt nghiệp chương trình giảng dạy 3 năm toàn thời gian bậc trung học hoặc sau trung học bằng tiếng Pháp, tại Québec hoặc nước ngoài
- Ít nhất 50% chương trình học phải được hoàn thành khi đang sinh sống tại Québec
- Tốt nghiệp chương trình toàn thời gian bên dưới từ một cơ sở giáo dục tại Québec:
- Cử nhân
- Thạc sĩ (MBA) hoặc Tiến sĩ (Ph.D.)
- Bằng Cao đẳng (DCS) đào tạo kỹ thuật
- Bằng Đào tạo Nghề (DVS) với ít nhất 1.800 giờ học
- Bằng Đào tạo Nghề (DVS) kết hợp với Chứng nhận Đào tạo Chuyên sâu (AVS), tổng cộng ít nhất 1.800 giờ học trong một nghề cụ thể
- Test de connaissance du français pour le Québec (TCF-Québec)
- Test de connaissance du français pour le Canada (TCF-Canada)
- Test de connaissance du français (TCF)
- Diplôme approfondi de langue française(DALF)
- Diplôme d’études en langue française (DELF)
- Test d’évaluation du français adapté pour le Québec (TEFAQ)
- Test d’évaluation du français pour le Canada (TEF Canada)
- Test d’évaluation du français (TEF)
Trường hợp không đủ điều kiện
- Vị trí công việc trong công ty thuộc quyền sở hữu pháp lý, trực tiếp hoặc gián tiếp của đương đơn
- Hoạt động trong lĩnh vực cầm đồ, cho vay, đổi và rút tiền
- Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, phân phối, mua bán các nội dung đồi trụy
- Hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tình dục
Yêu cầu căn bản
- Từ 18 tuổi trở lên
- Khả năng và dự định tiếp tục sinh sống tại tỉnh bang
- Có giấy phép lao động được cấp cho các chương trình Youth Exchange, Working Holiday, Young Professionals, hoặc International Co-op Internship
- Đủ tiền mặt trang trải cho bản thân và gia đình trong 3 tháng đầu sau khi trở thành thường trú nhân
| 1 adult | 2 adults | |
|---|---|---|
| No children under 18 | 3,957 | 5,803 |
| 1 child | 5,318 | 6,500 |
| 2 children | 6,002 | 7,016 |
| 3 children | 6,687 | 7,531 |
| For each child from the 4th | 685 | 516 |
| For each child older than 18 | 1,845 | |
Kinh nghiệm làm việc
- Ít nhất 2 năm kinh nghiệm toàn thời gian tại Québec trong vòng 3 năm gần đây, thuộc vị trí công việc có mã FÉER bậc 0, 1, 2, 3
Trình độ ngoại ngữ
Vợ/chồng theo cùng đạt tối thiểu trình độ NCLC 4 đối với kỹ năng nghe/nói.
Tối thiểu trình độ NCLC 7 đối với kỹ năng nghe/nói, được đánh giá bởi 1 trong 8 hệ thống kiểm tra ngoại ngữ trong vòng 2 năm trở lại đây:
- Test de connaissance du français pour le Québec (TCF-Québec)
- Test de connaissance du français pour le Canada (TCF-Canada)
- Test de connaissance du français (TCF)
- Diplôme approfondi de langue française(DALF)
- Diplôme d’études en langue française (DELF)
- Test d’évaluation du français adapté pour le Québec (TEFAQ)
- Test d’évaluation du français pour le Canada (TEF Canada)
- Test d’évaluation du français (TEF)






